Hồ sơ thiết kế để xét cấp Giấy phép xây dựng

Nhà Đất Thủ Đức Diễn đàn Pháp lý bất động sản Hồ sơ thiết kế để xét cấp Giấy phép xây dựng

  • This topic is empty.
Đang xem 0 luồng phản hồi
  • Người viết
    Bài viết
    • #18710 Reply
      Ho Thanh
      Quản lý

      Hồ sơ thiết kế để xét cấp Giấy phép xây dựng:

      Hồ sơ thiết kế để xét cấp giấy phép xây dựng phải do các tổ chức hoặc cá nhân có điều kiện sau thực hiện:

      Đối với tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình:

      • Có đăng ký hoạt động thiết kế xây dựng công trình.
      • Có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình.
      • Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế, chủ trì thiết kế phải có năng lực hành nghề thiết kế xây dựng và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với yêu cầu của loại, cấp công trình.

      Đối với cá nhân hành nghề độc lập thiết kế xây dựng công trình:

      • Có năng lực hành nghề, có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng.
      • Có đăng ký hành nghề hoạt động thiết kế xây dựng công trình.

      Đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân có tầng cao dưới 3 tầng, có tổng diện tích sàn không quá 250m2. Không ở trong các khu di sản văn hoá, di tích lịch sử, văn hoá thì cá nhân, hộ gia đình được tự tổ chức thiết kế. Nhưng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt. Và chịu trách nhiệm trước Pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.

      Trong cả ba trường hợp, chủ đầu tư đều phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Về chất lượng hồ sơ thiết kế, an toàn và bền vững công trình của mình.

      Các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở. Và quyền sử dụng đất để xét cấp giấy phép xây dựng:

      • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp. Kể cả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình. Mà trong đó có ghi diện tích đo đạc tạm thời hoặc ghi nợ tiền sử dụng đất. Thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ.
      • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994. Nghị định 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở tại đô thị.
      • Quyết định giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở.

      Và các công trình khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

      • Những giấy tờ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất. Cho thuê đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở, chuyên dùng. Trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai qua từng thời kỳ của Nhà nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà người được giao đất. Thuê đất vẫn liên tục sử dụng từ đó đến nay.
      • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan Nhà nước. Có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ địa chính mà không có tranh chấp, khiếu kiện.
      • Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất ở. Mà người đó vẫn sử dụng liên tục từ đó đến nay và không có tranh chấp gồm: Bằng khoán điền thổ hoặc trích lục, trích sao, bản đồ điền thổ, bản đồ phân chiết thửa. Chứng thư đoạn mãi đã thị thực, đăng tịch sang tên tại văn phòng Trưởng khế, Ty điền địa, Nha trước bạ.
      • Giấy tờ thừa kế nhà, đất được Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn. Xác nhận về thừa kế, về đất không có tranh chấp.

      Bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân:

      • Đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật.
      • Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo quyền sử dụng đất ở. Được Uỷ ban nhân dân cấp phường, xã, thị trấn thẩm tra lô đất đó không có tranh chấp. Và được Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện xác nhận kết quả thẩm tra của Uỷ ban nhân dân cấp phường, xã, thị trấn.
      • Giấy tờ của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cấp đất ở. Cho gia đình xã viên của hợp tác xã từ trước ngày 28/6/1971. Ngày ban hành Nghị quyết số 125/CP của Hội đồng chính phủ (nay là Chính phủ). Về tăng cường công tác quản lý ruộng đất.
      • Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo hướng dẫn tại Thông tư số 47/BXD-XDCBĐT ngày 05/08/1989 và Thông tư số 02/BXD-ĐT ngày 29/04/1992 của Bộ xây dựng hướng dẫn thực hiện ý kiến của thường trực Hội đồng bộ trưởng về việc hoá giá nhà cấp III, cấp IV tại các đô thị từ trước ngày 15/10/1993 hoặc từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 05/07/1994 mà trong giá nhà đã tính đến giá đất ở của nhà đó.

      Trong trường hợp hộ gia đình không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản a,b,c,d,e,g,h,i,k,l,m.

      Mục này, nhưng được Uỷ ban nhân dân cấp phường, xã, thị trấn thẩm tra là đất đó đang sử dụng không có tranh chấp (thời gian thẩm tra không quá 10 ngày làm việc).

      Và được Uỷ ban nhân dân quận, huyện xác nhận kết quả thẩm tra của Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn (thời gian xác nhận không quá 7 ngày làm việc), theo hướng dẫn số 6471/2002/HD-SĐCNĐ ngày 25/10/2002 của Sở Địa chính nhà đất Hà Nội (nay là Sở Tài nguyên môi trường và nhà đất Hà Nội) thì cũng được xét cấp giấy phép xây dựng. Hộ gia đình chịu trách nhiệm tiếp tục thực hiện các thủ tục để có quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật. 

      Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng:

      • Uỷ ban nhân dân Thành phố uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng sau khi cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn Thành phố trừ các công trình do Uỷ ban nhân dân quận, huyện, xã cấp giấy phép xây dựng quy định tại Khoản b và Khoản c của Mục này.
      • Uỷ ban nhân dân quận, huyện cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có quy mô từ 5 tầng trở xuống và cấp giấy phép xây dựng các công trình do Uỷ ban nhân dân quận, huyện quyết định đầu tư theo phân cấp và uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân Thành phố trong địa giới hành chính do quận, huyện quản lý, trừ các công trình tiếp giáp mặt phố được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông báo này.
      • Uỷ ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch được duyệt thuộc địa giới hành chính do xã quản lý theo quy định của Uỷ ban nhân dân huyện.

      Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xây dựng:

      • Chủ đầu tư lập hồ sơ theo qui định tại Mục 5, Mục 6 của Thông báo này. Tuỳ theo loại công trình, hồ sơ được nộp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng. Qui định tại Mục 10 của Thông báo này.
      • Trong thời gian tối đa là 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản. Cho người nộp hồ sơ biết yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hoàn chỉnh). Người nộp hồ sơ có quyền đề nghị cơ quan tiếp nhận. Hồ sơ giải thích rõ những yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian cấp giấy phép xây dựng.
      • Đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn cấp giấy phép xây dựng. Không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

      Gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng, thay đổi thiết kế:

      Gia hạn giấy phép xây dựng:

      Sau 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng. Mà công trình chưa khởi công thì người xin cấp giấy phép xây dựng. Phải xin gia hạn giấy phép xây dựng.

      Hồ sơ xin gia hạn giấy phép xây dựng bao gồm:

      • Đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng.
      • Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.
      • Thời gian cấp gia hạn giấy phép xây dựng chậm nhất. Là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
      • Cơ quan cấp giấy phép xây dựng là cơ quan gia hạn giấy phép xây dựng.

      Cấp lại giấy phép xây dựng.

      • Hồ sơ xin cấp lại giấy phép xây dựng. Đơn xin cấp lại giấy phép xây dựng của chủ đầu tư. Được chính quyền địa phương (hoặc cơ quan công an). Xác nhận lý do xin cấp lại.
      • Thời gian xét cấp lại giấy phép xây dựng. Là 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
      • Cơ quan cấp giấy phép xây dựng là cơ quan cấp lại giấy phép xây dựng.

      Điều chỉnh giấy phép xây dựng khi thay đổi thiết kế.

      Khi thay đổi thiết kế kèm theo giấy phép xây dựng. Chủ đầu tư phải xin điều chỉnh giấy phép xây dựng đã được cấp.

      Hồ sơ xin điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm :

      • Đơn xin điều chỉnh giấy phép xây dựng.
      • Bản chính giấy phép xây dựng.
      • Bản vẽ thiết kế xin điều chỉnh. Theo Khoản c Mục 5 và Khoản c Mục 6 của Thông báo này.
      • Thời hạn cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng là 10 ngày làm việc. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
      • Cơ quan cấp giấy phép xây dựng là cơ quan điều chỉnh giấy phép xây dựng.

      Hồ sơ cấp Giấy phép xây dựng nhà ở đô thị

Đang xem 0 luồng phản hồi
Phản Hồi về: Hồ sơ thiết kế để xét cấp Giấy phép xây dựng
Thông tin về bạn: